Trả lời nhanh: Giá in 3D tại TP.HCM năm 2026 phụ thuộc công nghệ, vật liệu và kích thước. Tại CT3D, in FDM tính theo gram: PLA và PETG từ 650 đ/g, ABS từ 1.000 đ/g, ASA từ 2.000 đ/g, sợi carbon từ 2.750 đ/g. Mặt bằng thị trường TP.HCM: mẫu FDM khoảng 10 cm 300–700 nghìn đồng, mẫu resin 5–10 cm 300 nghìn – 1,2 triệu đồng. File sẵn thường giao 1–3 ngày; CT3D có 3 xưởng ở Linh Trung, Tam Bình (Thủ Đức) và Quận 6 (cũ).
Ở TP.HCM, anh/chị có rất nhiều lựa chọn in 3D, từ xưởng nhỏ đến công ty có nhiều công nghệ. Điều khách hay băn khoăn không chỉ là đơn giá, mà là: giao mất bao lâu, có nhận tại chỗ được không, làm gấp phụ phí bao nhiêu. Bài này tập trung vào chi phí và thời gian thực tế khi in 3D tại TP.HCM. Bảng giá tổng hợp mọi công nghệ, anh/chị xem ở bài trụ cột giá in 3d.
Giá in 3D tại TP.HCM được tính theo những cách nào?
Trên thị trường TP.HCM có ba cách tính giá phổ biến. Hiểu rõ ba cách này giúp anh/chị so sánh báo giá giữa các nơi một cách công bằng.
1. Tính theo gram nhựa (phổ biến với FDM)
Phần mềm cắt lớp tính số gram nhựa sẽ dùng, gồm cả support. Giá bằng gram nhân đơn giá vật liệu. CT3D áp dụng cách này cho FDM. Ưu điểm: minh bạch, dễ kiểm tra. Nhược điểm: chưa phản ánh hết độ khó (mẫu nhiều chi tiết nhỏ vẫn có thể nhẹ).
2. Tính theo kích thước mẫu
Nhiều nơi báo giá theo khung kích thước: dưới 5 cm, khoảng 10 cm, khoảng 20 cm… Cách này dễ hình dung cho khách chưa có file, nhưng chỉ là con số ước lượng.
3. Tính theo thể tích và giờ máy (resin, MJF, SLS, kim loại)
Với công nghệ resin, bột nhựa hay kim loại, chi phí phụ thuộc nhiều vào thể tích thật, chiều cao mẫu (quyết định số lớp, tức số giờ máy) và cách xếp mẫu trên bàn in. Các công nghệ MJF, SLS và kim loại hầu như không có giá công khai, thường báo giá theo file.

Bảng giá in 3D tại TP.HCM 2026 tham khảo
| Hạng mục | Giá CT3D (tham khảo 2026) | Mặt bằng thị trường TP.HCM (không phải giá CT3D) |
|---|---|---|
| FDM PLA / PETG | Từ 650 đ/g | Tiêu chuẩn lớp 0,2 mm: 1.200–1.800 đ/g |
| FDM ABS | Từ 1.000 đ/g | Chịu lực infill 30–50%: 1.800–2.800 đ/g |
| FDM ASA | Từ 2.000 đ/g | Nằm trong nhóm chịu lực |
| FDM sợi carbon | Từ 2.750 đ/g | Không có số công khai ổn định |
| FDM độ nét cao lớp 0,08–0,12 mm | Báo giá theo file | 3.000–5.000 đ/g |
| Resin tiêu chuẩn | Báo giá theo file | Dưới 5 cm: 150–400 nghìn; 5–10 cm: 300 nghìn – 1,2 triệu |
| MJF/SLS PA12, kim loại SLM | Báo giá theo file | Không có giá công khai |
| Đơn tối thiểu | Đơn dưới 50 g áp dụng đơn tối thiểu | Khoảng 70.000 đ |
Nguồn: bảng giá FDM tham khảo CT3D 2026; khảo sát mặt bằng thị trường TP.HCM 2026.
Giá in 3D theo kích thước mẫu ở TP.HCM
Nếu chưa có file, anh/chị có thể dùng bảng dưới để hình dung ngân sách. Đây là mặt bằng thị trường, không phải giá CT3D.
| Kích thước mẫu | FDM (thị trường) | Resin tiêu chuẩn (thị trường) |
|---|---|---|
| Dưới 5 cm | Từ khoảng 80.000 đ | 150–400 nghìn đồng |
| Khoảng 10 cm | 300–700 nghìn đồng | 5–10 cm: 300 nghìn – 1,2 triệu đồng |
| 10–15 cm | – | 800 nghìn – 2,5 triệu đồng |
| Khoảng 20 cm | 800 nghìn – 2 triệu đồng | 15–20 cm: 1,5–3,5 triệu đồng |
| 20–30 cm | – | 3–7 triệu đồng |
| 25–50 cm | 3–15 triệu đồng | Trên 30 cm: theo file |
Nguồn: khảo sát mặt bằng thị trường TP.HCM 2026, không phải giá CT3D.
Vì sao khoảng giá rộng như vậy? Vì “10 cm” có thể là một khối đặc hoặc một khung mỏng; có thể là hộp vuông không support hoặc tượng có nhiều phần treo. Resin cũng thế: một mẫu cao 15 cm in dựng đứng tốn nhiều lớp hơn hẳn mẫu nằm ngang. Đó là lý do tôi luôn khuyên khách gửi file để có giá chính xác.
Thời gian in 3D tại TP.HCM mất bao lâu?
Thời gian giao gồm ba phần: chuẩn bị file, giờ máy in, hậu xử lý. Phần vận chuyển trong nội thành thường ngắn.
| Tình huống | Thời gian (mặt bằng thị trường) | Ghi chú |
|---|---|---|
| File sẵn, không sơn | 1–3 ngày | Phổ biến nhất |
| Cần dựng file 3D | 3–7 ngày | Từ ảnh, bản vẽ, scan |
| Có sơn hoàn thiện | 7–14 ngày | Gồm chà, lót, sơn, khô |
| Làm gấp 3–4 ngày | Phụ phí khoảng +30% | Khi tiến độ bình thường dài hơn |
| Làm gấp 1–2 ngày | Phụ phí khoảng +50% | Phụ thuộc lịch máy |
Nguồn: khảo sát mặt bằng thị trường TP.HCM 2026.
Phân tích chi tiết về giờ máy, chiều cao lớp và support ảnh hưởng thế nào đến tiến độ có trong bài thời gian in 3D và chi phí giờ máy.
Xưởng CT3D tại TP.HCM: nhận hàng và giao hàng thế nào?
CT3D có 3 xưởng tại TP.HCM: Linh Trung (Thủ Đức), Tam Bình (Thủ Đức) và Quận 6 (cũ), cùng trụ sở tại Bình Dương. Anh/chị có thể chọn:
- Nhận tại xưởng: tiện cho khách ở khu Thủ Đức, khu vực giáp Bình Dương, hoặc khu vực phía Tây thành phố gần Quận 6 (cũ).
- Giao tận nơi: CT3D giao hàng sau khi hoàn thành; với tỉnh thành khác, giao toàn quốc 1–3 ngày qua Viettel Post, Giao Hàng Tiết Kiệm, Bưu điện hoặc đường bay (Nasco/Vietnam Airlines).
- Gửi file từ xa: qua website, Zalo hoặc email, không cần đến xưởng.
Lời khuyên của tôi: nếu cần kiểm tra mẫu thử trước khi in số lượng, anh/chị nên hẹn xem mẫu đầu tại xưởng gần nhất. Việc xác nhận trực tiếp màu, bề mặt và kích thước lắp giúp tránh in lại.
Phân tích chuyên sâu: điều gì làm giá in 3D ở TP.HCM chênh nhau?
Thông số in không giống nhau
Hai báo giá cùng “PLA” có thể khác nhau vì một nơi in lớp 0,2 mm, infill 15%; nơi kia in lớp 0,12 mm, infill 30%. Khi so sánh, anh/chị hãy hỏi rõ: chiều cao lớp, infill, số vách, có tính support không.
Có hay không có hậu xử lý
Theo chính sách CT3D, chà, sơn, xi mạ, làm gấp và dựng file tính riêng. Mặt bằng thị trường: sơn 1 màu 200–500 nghìn đồng/mẫu; airbrush 600 nghìn – 2 triệu đồng/mẫu. Một báo giá “rẻ” có thể chưa gồm phần này.
Rủi ro in lại
Nơi báo giá thấp nhưng tỷ lệ in hỏng cao sẽ làm anh/chị mất thời gian. Với resin, kinh nghiệm của CT3D là nghiêng mẫu 20–45°, giữ resin ở 25–28°C để giữ tỷ lệ lỗi dưới 5%. Mùa nóng ở TP.HCM, kiểm soát nhiệt độ phòng in là yếu tố quan trọng.
Chiết khấu số lượng
Mặt bằng thị trường: 10–30 cái giảm 10–15%; 30–100 cái giảm 20–25%; trên 100 cái giảm 25–35%. Với CT3D, đơn trên 500 g hoặc số lượng nhiều được báo giá dự án.

Ví dụ ngân sách cho 3 tình huống hay gặp ở TP.HCM
Tình huống 1 – Sinh viên in mô hình đồ án: mô hình PLA khoảng 300 g, không sơn. Tính theo đơn giá CT3D: 300 g × từ 650 đ/g = từ khoảng 195.000 đ. Thời gian với file sẵn khoảng 1–3 ngày. Nên gửi file sớm vì mùa bảo vệ đồ án lịch máy thường kín.
Tình huống 2 – Startup cần vỏ thiết bị thử nghiệm: vỏ PETG 2 nửa khoảng 180 g. Từ khoảng 117.000 đ theo đơn giá CT3D, chưa tính chà sơn. Nếu cần bề mặt đẹp để chụp ảnh gọi vốn, cộng thêm sơn và thời gian 7–14 ngày theo mặt bằng thị trường.
Tình huống 3 – Nhà máy cần đồ gá gấp: đồ gá sợi carbon khoảng 200 g. Từ khoảng 550.000 đ theo đơn giá CT3D. Nếu cần trong 1–2 ngày, mặt bằng thị trường cộng khoảng 50%.
Các con số trên là phép tính minh họa, giá chính xác báo theo file.
Lỗi thường gặp khi đặt in 3D ở TP.HCM và cách tránh
- Chỉ gửi ảnh, không ghi kích thước: báo giá chênh nhiều lần. Hãy ghi rõ chiều cao, chiều rộng mong muốn bằng mm.
- Đặt sát ngày cần: mất phụ phí gấp 30–50%. Đặt sớm 3–5 ngày là cách tiết kiệm nhất.
- Không nói rõ mục đích: mẫu trưng bày và chi tiết lắp ráp cần vật liệu, thông số khác nhau.
- So giá không cùng thông số: hãy so cùng vật liệu, cùng lớp, cùng hậu xử lý.
- File lỗi: file mesh hở, đơn vị sai. Xem thêm bài file STL là gì.
Quy trình đặt in 3D tại CT3D TP.HCM
- Gửi file: STL, STEP, OBJ, 3MF qua website, Zalo hoặc email.
- Yêu cầu kỹ thuật: công dụng, vật liệu mong muốn, màu, số lượng, ngày cần.
- Kỹ sư phân tích file: kiểm tra lỗi, tính khối lượng, đề xuất công nghệ.
- Báo giá kèm thời gian giao.
- Xác nhận và sản xuất tại xưởng phù hợp.
- Giao tận nơi hoặc nhận tại xưởng Linh Trung, Tam Bình hoặc Quận 6 (cũ).
Nếu chưa có file, CT3D nhận dựng file và scan 3D – tham khảo giá dựng file 3D để in và dịch vụ scan 3D tại TP.HCM. Khách ở khu công nghiệp lân cận có thể xem giá in 3D Bình Dương, Đồng Nai.
Ứng dụng in 3D phổ biến tại TP.HCM
- Mẫu thử sản phẩm cho doanh nghiệp, startup thiết kế.
- Mô hình kiến trúc, đồ án sinh viên các trường kỹ thuật, kiến trúc.
- Figure, tượng, quà tặng, cúp sự kiện.
- Đồ gá, chi tiết thay thế cho nhà máy ở khu Thủ Đức và các khu công nghiệp lân cận.
- Mẫu lớn liền khối bằng resin khổ lớn tới 800×800×500 mm – xem dịch vụ in 3D SLA khổ lớn.
CT3D có hơn 12 năm kinh nghiệm, website có hiển thị logo một số đối tác doanh nghiệp và trường đại học. Thông tin dịch vụ tại TP.HCM có ở bài in 3D theo yêu cầu tại TP.HCM; bảng giá đầy đủ theo công nghệ có ở bài giá in 3d.
Câu hỏi thường gặp
Giá in 3D ở TP.HCM bao nhiêu?
Tại CT3D, in FDM PLA/PETG từ 650 đ/g, ABS từ 1.000 đ/g, ASA từ 2.000 đ/g, sợi carbon từ 2.750 đ/g. Resin, MJF, SLS và kim loại báo giá theo file.
In 3D ở TP.HCM mất bao lâu?
Theo mặt bằng thị trường, file sẵn thường 1–3 ngày; cần dựng file 3–7 ngày; có sơn hoàn thiện 7–14 ngày. Làm gấp có phụ phí khoảng 30–50%.
Xưởng in 3D CT3D ở TP.HCM nằm ở đâu?
CT3D có 3 xưởng tại TP.HCM: Linh Trung (Thủ Đức), Tam Bình (Thủ Đức) và Quận 6 (cũ). Trụ sở tại Bình Dương.
Có cần đến xưởng để đặt in 3D không?
Không bắt buộc. Anh/chị gửi file qua website, Zalo hoặc email, nhận báo giá và chọn giao tận nơi hoặc nhận tại xưởng.
Mẫu nhỏ có bị tính giá tối thiểu không?
Có. Tại CT3D, đơn dưới 50 g áp dụng đơn tối thiểu. Mặt bằng thị trường TP.HCM có đơn tối thiểu khoảng 70.000 đ.
Video thực tế từ xưởng CT3D
Xem video In 3D SLA khổ lớn tại TP.HCM do CT3D thực hiện để hình dung rõ hơn quy trình và chất lượng sản phẩm. Xem thêm video tại kênh Chế Tạo Vlog – CT3D.
Liên hệ CT3D – gửi file, nhận báo giá nhanh
Anh/chị có file 3D, bản vẽ 2D, hình ảnh hay chỉ là ý tưởng đều có thể gửi cho CT3D. Kỹ sư sẽ kiểm tra file, tư vấn công nghệ, vật liệu và gửi báo giá kèm thời gian giao hàng.
- Email: [email protected] – [email protected]
- Hotline / Zalo: 0975 008 728 (Mr. Thái) – 0985 936 728 (Mr. Đăng)
- Trụ sở: Bình Dương.
- Xưởng tại TP.HCM: Linh Trung (Thủ Đức), Tam Bình (Thủ Đức), Quận 6 (cũ).
- Xưởng và điểm tiếp nhận khác: Cần Thơ, Đà Nẵng, Biên Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng. Giao hàng toàn quốc.
- Website: ct3dgroup.com – in3d.edu.vn
CT3D – Thiết kế & tạo mẫu 3D: In 3D, Scan 3D, thiết kế ngược, làm khuôn silicon, sơn hoàn thiện, gia công CNC, thi công composite, cung cấp máy in 3D và nhựa in 3D.
Danh sách cửa hàng:
CT3D là đơn vị cung cấp trọn gói các dịch vụ thiết kế và sản xuất theo yêu cầu tại TP.HCM và khu vực lân cận (Bình Dương, Đồng Nai, Long An…). Với năng lực khép kín từ thiết kế 3D, in 3D (FDM, resin/SLA, SLS, in 3D kim loại), scan 3D – thiết kế ngược, làm khuôn, đúc composite – poly resin – poly stone đến gia công CNC và sơn màu hoàn thiện, CT3D đồng hành cùng khách hàng qua toàn bộ quy trình – từ ý tưởng, bản vẽ hay sản phẩm mẫu đến thành phẩm hoàn chỉnh. Dù bạn cần tạo mẫu nhanh, sản xuất số lượng, chế tác tượng – mô hình – quà tặng hay linh kiện kỹ thuật, đội ngũ CT3D sẽ tư vấn công nghệ và vật liệu phù hợp, đảm bảo sản phẩm sắc nét, đúng yêu cầu và tối ưu chi phí. Khách hàng tại TP.HCM và vùng lân cận có thể trao đổi trực tiếp, gửi file online và nhận sản phẩm thuận tiện, hỗ trợ cả đơn gấp lẫn dự án số lượng.
CT3D cung cấp trọn gói các dịch vụ thiết kế và sản xuất theo yêu cầu, phục vụ khách hàng tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Vĩnh Phúc…). Với năng lực khép kín từ thiết kế 3D, in 3D (FDM, resin/SLA, SLS, in 3D kim loại), scan 3D – thiết kế ngược, làm khuôn, đúc composite – poly resin – poly stone đến gia công CNC và sơn màu hoàn thiện, CT3D đồng hành cùng khách hàng qua toàn bộ quy trình – từ ý tưởng, bản vẽ hay sản phẩm mẫu đến thành phẩm hoàn chỉnh. Quy trình làm việc thuận tiện: bạn gửi file 3D hoặc mô tả ý tưởng qua online, đội ngũ CT3D tư vấn công nghệ – vật liệu, báo giá nhanh và giao hàng tận nơi tại Hà Nội. Dù bạn cần tạo mẫu nhanh, sản xuất số lượng, chế tác tượng – mô hình – quà tặng hay linh kiện kỹ thuật, CT3D đều đáp ứng với sản phẩm sắc nét, đúng yêu cầu và tối ưu chi phí.