So sánh in 3D kim loại và CNC: chọn thế nào, khi nào kết hợp
So sánh in 3D kim loại SLM và gia công CNC: cấu trúc chi phí, tỷ lệ phôi/chi tiết, 5 câu hỏi quyết định và…
In 3D khuôn làm mát conformal: insert H13, Maraging ±0,02 mm
In 3D insert khuôn thép H13, Maraging có kênh làm mát conformal: cách thiết kế kênh, công thức thời gian làm nguội, lỗi thường gặp.…
In 3D Inconel 625/718, Hastelloy: siêu hợp kim chịu nhiệt tới 1.200°C
In 3D Inconel 625, 718 và Hastelloy bằng SLM: cơ chế chịu nhiệt, chọn mác, nhiệt luyện, HIP, lỗi thường gặp. Sai số ±0,02 mm,…
In 3D đồng CuCrZr: điện cực, cuộn cảm, tản nhiệt có kênh làm mát
In 3D đồng CuCrZr bằng SLM: vì sao đồng khó in, cơ chế hóa già, điện cực hàn, cuộn cảm ứng, tản nhiệt có kênh…
In 3D titan Ti6Al4V: nhẹ hơn inox 45%, sai số ±0,02 mm, HIP và ứng dụng
In 3D titan Ti6Al4V bằng SLM: nhẹ hơn inox gần 45%, sai số ±0,02 mm. Kiểm soát oxy, xử lý nhiệt, HIP, so sánh Grade…
In 3D nhôm AlSi10Mg: nhẹ 2,67 g/cm³, bền hơn đúc 10–15%, cách thiết kế
In 3D nhôm AlSi10Mg bằng SLM: nhẹ bằng 1/3 inox, sai số ±0,02 mm, bền hơn đúc 10–15%. Xử lý nhiệt, so sánh AlSi12, Scalmalloy,…
In 3D inox 316L, 17-4PH, 304L: chọn mác, sai số ±0,02 mm, ứng dụng
In 3D inox 316L bằng SLM: sai số ±0,02 mm, bền hơn đúc 10–15%. So sánh 316L, 17-4PH, 304L, cách chọn mác, lỗi thường gặp…
In 3D Kim Loại SLM Theo Yêu Cầu: Vật Liệu, Độ Chính Xác ±0,02 mm Và Cách Tính Giá
In 3D kim loại SLM tại CT3D: độ chính xác ±0,02 mm, khổ in 250×250×300 mm, hơn 20 mác vật liệu (inox 316L, nhôm AlSi10Mg,…
In 3D kim loại SLM/DMLS là gì? Nguyên lý, vật liệu, ứng dụng cho người mới
In 3D kim loại SLM/DMLS là gì? Giải thích dễ hiểu nguyên lý laser nung chảy bột, thuật ngữ, vật liệu, ưu nhược điểm và…