Trả lời nhanh: Giá in 3D nhựa PLA tại CT3D tính theo gram thực tế, tham khảo năm 2026 là từ 650 đ/g. Đơn dưới 50 g áp dụng mức đơn tối thiểu, đơn 50–500 g tính theo gram và vật liệu, đơn trên 500 g hoặc số lượng nhiều được báo giá theo dự án. Mặt bằng thị trường TP.HCM cho in FDM PLA trọn gói lớp 0,2 mm khoảng 1.200–1.800 đ/g (không phải giá CT3D). Số gram do phần mềm cắt lớp tính ra, phụ thuộc infill, số vách và support.
Nhiều anh/chị gửi file cho tôi và hỏi: “Mẫu này nặng bao nhiêu gram, vì sao báo giá khác với tôi tự tính?”. Bài này đi sâu vào đúng một câu hỏi: gram PLA được tính thế nào, và làm sao giảm gram mà mẫu vẫn đủ bền. Nếu anh/chị cần bức tranh tổng quan về mọi công nghệ, hãy xem bài trụ cột giá in 3d của CT3D.
Vì sao in 3D PLA lại tính giá theo gram?
PLA (Polylactic Acid) là nhựa in FDM phổ biến nhất. FDM là công nghệ đùn sợi nhựa nóng chảy qua đầu phun, đắp từng lớp mỏng chồng lên nhau. Với PLA, nhiệt độ đầu phun thường khoảng 190–220°C, bàn in khoảng 50–60°C.
Khối lượng nhựa đùn ra tỷ lệ khá sát với ba thứ: lượng vật liệu tiêu hao, thời gian máy chạy và công xử lý sau in. Mẫu nặng hơn thường in lâu hơn, nhiều support hơn và mất công gỡ, chà hơn. Vì vậy gram là đơn vị “gói” được nhiều chi phí vào một con số dễ kiểm tra. Anh/chị chỉ cần mở file bằng phần mềm cắt lớp (slicer) như Cura, PrusaSlicer, Bambu Studio là thấy số gram dự kiến.
Lưu ý quan trọng: gram ở đây là gram thực tế đùn ra, gồm cả thân mẫu và support (cấu trúc đỡ). Không phải thể tích khối đặc của mẫu nhân với khối lượng riêng.

Giá in 3D PLA theo gram hiện nay là bao nhiêu?
Bảng dưới gom các mức giá tham khảo có liên quan đến PLA. Anh/chị chú ý phân biệt rõ giá CT3D và mặt bằng thị trường.
| Hạng mục | Mức giá tham khảo 2026 | Ghi chú |
|---|---|---|
| In FDM PLA tại CT3D | Từ 650 đ/g | Tính theo gram thực tế |
| Đơn dưới 50 g tại CT3D | Áp dụng đơn tối thiểu | Mẫu nhỏ, móc khóa, chi tiết thử |
| Đơn 50–500 g tại CT3D | Theo gram và vật liệu | Phần lớn đơn lẻ nằm ở nhóm này |
| Đơn trên 500 g hoặc số lượng | Báo giá dự án | Có thể tối ưu bố trí bàn in |
| Nhựa PLA thô (thị trường) | Khoảng 250.000 đ/kg | Tương đương khoảng 250 đ/g |
| FDM PLA/PETG trọn gói lớp 0,2 mm (thị trường) | 1.200–1.800 đ/g | Không phải giá CT3D |
| FDM độ nét cao lớp 0,08–0,12 mm (thị trường) | 3.000–5.000 đ/g | Không phải giá CT3D |
| Đơn tối thiểu (thị trường) | Khoảng 70.000 đ | Không phải giá CT3D |
Nguồn: bảng giá FDM tham khảo CT3D 2026; khảo sát mặt bằng thị trường TP.HCM 2026.
Anh/chị thấy nhựa thô chỉ khoảng 250 đ/g, nhưng giá in thường cao hơn nhiều lần. Phần chênh lệch là khấu hao máy (mặt bằng thị trường 30.000–150.000 đ/giờ), điện, đầu phun, bàn in, công kỹ thuật viên canh máy, tỷ lệ in hỏng và công gỡ support.
Số gram của một mẫu PLA được tạo thành từ đâu?
Một mẫu in FDM không đặc hoàn toàn. Nó gồm bốn phần chính. Hiểu bốn phần này, anh/chị sẽ biết vì sao cùng một file mà hai nơi báo số gram khác nhau.
1. Vách ngoài (wall/perimeter)
Là các đường viền chạy theo biên dạng mẫu. Thường đặt 2–4 vách, mỗi vách rộng khoảng 0,4–0,45 mm với đầu phun 0,4 mm. Vách quyết định độ cứng bề mặt và độ kín. Với mẫu nhỏ, thành mỏng, vách chiếm phần lớn khối lượng.
2. Lớp đáy và lớp mặt trên (top/bottom)
Là các lớp đặc phủ kín mặt trên và mặt dưới. Thường 3–6 lớp. Mẫu dạng tấm phẳng, diện tích lớn thì phần này nặng đáng kể.
3. Infill – phần lõi bên trong
Infill là cấu trúc lưới rỗng bên trong, đo bằng phần trăm. Infill 15–20% đủ cho mẫu trưng bày; 30–50% cho chi tiết cần chịu lực; 100% hiếm khi cần với PLA. Với mẫu khối lớn, infill là phần “ăn gram” nhiều nhất. Chi tiết về mật độ lõi, anh/chị đọc thêm bài infill là gì và ảnh hưởng thế nào đến chi phí.
4. Support – cấu trúc đỡ
Phần nhô ra nghiêng quá khoảng 45° so với phương đứng thường cần support. Support bị bỏ đi sau khi in nhưng vẫn tính gram vì máy vẫn phải đùn nhựa. Mẫu tượng, figure, chi tiết có lỗ ngang thường có support 10–30% khối lượng. Xem thêm support trong in 3D là gì, khi nào cần dùng.
Cách tự ước tính gram PLA trước khi gửi file
Anh/chị có thể ước lượng nhanh bằng công thức. Khối lượng riêng của PLA khoảng 1,24 g/cm³ (thông số phổ biến của nhà sản xuất sợi).
Bước 1 – Thể tích khối đặc: phần mềm CAD hoặc slicer cho biết thể tích mẫu (cm³). Nhân với 1,24 ra khối lượng nếu in đặc 100%.
Bước 2 – Hệ số rỗng: mẫu in thực tế thường chỉ nặng khoảng một phần của khối đặc, tùy infill và độ dày thành. Mẫu càng to, khối càng dày thì hệ số càng nhỏ; mẫu thành mỏng thì gần như đặc.
Bước 3 – Cộng support: thêm phần support ước tính theo hình dạng.
Cách chính xác nhất vẫn là cắt lớp bằng slicer với đúng thông số: chiều cao lớp, số vách, infill, kiểu support. Kỹ sư CT3D làm đúng bước này khi phân tích file.
Ví dụ tính giá in PLA theo gram
Các ví dụ dưới là phép tính minh họa cách đọc giá, không phải báo giá cố định. Giá cuối cùng phụ thuộc file thực tế.
| Tình huống | Gram slicer (thân + support) | Tính theo mức “từ 650 đ/g” | Tính theo mặt bằng thị trường 1.200–1.800 đ/g |
|---|---|---|---|
| Hộp điện tử nhỏ, infill 20% | 60 g + 0 g = 60 g | Từ 39.000 đ (có thể áp dụng đơn tối thiểu) | 72.000–108.000 đ |
| Vỏ thiết bị cầm tay 2 nửa | 140 g + 10 g = 150 g | Từ 97.500 đ | 180.000–270.000 đ |
| Mô hình trưng bày cao khoảng 20 cm | 320 g + 60 g = 380 g | Từ 247.000 đ | 456.000–684.000 đ |
| Mẫu lớn, ghép nhiều phần | 900 g trở lên | Báo giá dự án | Thường báo theo dự án |
Nguồn: phép tính minh họa của CT3D dựa trên giá tham khảo 2026; cột thị trường lấy theo khảo sát TP.HCM 2026.
Anh/chị để ý dòng đầu: 60 g × 650 đ/g chỉ khoảng 39.000 đ, nhưng mẫu rất nhỏ nên có thể áp dụng mức đơn tối thiểu. Lý do là chi phí cố định cho mỗi đơn (kiểm tra file, cắt lớp, khởi động máy, đóng gói) không giảm theo gram.
Những yếu tố nào làm giá PLA theo gram thay đổi?
Chiều cao lớp in
Lớp 0,2 mm là chuẩn cân bằng giữa đẹp và nhanh. Hạ xuống 0,08–0,12 mm, bề mặt mịn hơn nhưng số lớp tăng gấp 2–2,5 lần, thời gian máy tăng tương ứng. Đó là lý do thị trường tính in độ nét cao khoảng 3.000–5.000 đ/g, cao hơn hẳn mức tiêu chuẩn dù vẫn là cùng một gram nhựa. Phân tích sâu về giờ máy có ở bài thời gian in 3D và chi phí giờ máy.
Tỷ lệ support so với thân mẫu
Support tốn nhựa, tốn giờ in và tốn công gỡ. Một chiếc tượng có tay giang ngang có thể có support nhiều hơn một chiếc hộp vuông có cùng khối lượng. Xoay mẫu đúng hướng có thể giảm support rõ rệt.
Hậu xử lý
Theo chính sách CT3D, chà nhám, sơn, xi mạ, làm gấp và dựng file được tính riêng, không gộp vào giá gram. Mặt bằng thị trường: sơn 1 màu khoảng 200–500 nghìn đồng/mẫu; airbrush 600 nghìn – 2 triệu đồng/mẫu; dựng file từ khoảng 200.000 đ/mẫu đơn giản.
Thời gian giao
Mặt bằng thị trường: file sẵn giao 1–3 ngày; gấp 3–4 ngày cộng khoảng 30%; gấp 1–2 ngày cộng khoảng 50%. Đặt sớm là cách giảm giá đơn giản nhất.

Mẹo giảm gram PLA mà mẫu vẫn đủ bền
Đây là phần tôi hay tư vấn nhất. Giảm gram đúng cách sẽ giảm giá mà không làm yếu mẫu.
- Chọn infill theo công năng: mẫu trưng bày dùng 10–15%; vỏ hộp 15–20%; chi tiết lắp vít, kẹp 30–40%. Đừng mặc định 100%.
- Tăng vách thay vì tăng infill: độ bền uốn chủ yếu nằm ở lớp vỏ ngoài. Tăng từ 2 lên 3–4 vách thường hiệu quả hơn tăng infill từ 20% lên 50%, mà gram tăng ít hơn.
- Làm rỗng mẫu khối lớn: tượng, mô hình đặc có thể khoét rỗng trong file, giữ thành 2–3 mm.
- Xoay hướng in hợp lý: đặt mặt phẳng lớn nhất xuống bàn, hạn chế phần treo.
- Chia mẫu thành nhiều phần: mẫu phức tạp cắt thành 2–3 phần để in không support, sau đó dán hoặc lắp chốt.
- Gom nhiều chi tiết vào một đơn: giúp vượt ngưỡng đơn tối thiểu và tối ưu bàn in.
- Chọn lớp 0,2 mm nếu không cần mịn: mẫu cơ khí, đồ gá ít cần lớp quá mỏng.
Lỗi thường gặp khi tự tính giá PLA và cách khắc phục
| Lỗi hay gặp | Hệ quả | Cách khắc phục |
|---|---|---|
| Lấy thể tích khối đặc × 1,24 để ra gram | Ước tính quá cao, tưởng giá đắt | Cắt lớp bằng slicer với infill và số vách thực tế |
| Quên support | Ước tính thấp hơn thực tế 10–30% với mẫu nhiều phần treo | Bật support trong slicer khi ước tính |
| File đơn vị inch thay vì mm | Mẫu to gấp 25,4 lần theo mỗi chiều, gram sai hoàn toàn | Kiểm tra kích thước bao trước khi gửi |
| Mesh hở, lỗi mặt | Slicer tính sai thể tích, in lỗi | Sửa file hoặc nhờ CT3D kiểm tra |
| So giá chỉ theo đ/g | Bỏ qua chi phí sơn, làm gấp, dựng file | Yêu cầu báo giá tách từng hạng mục |
Nguồn: kinh nghiệm phân tích file của kỹ sư CT3D.
Khi nào không nên chọn PLA dù rẻ?
PLA rẻ và dễ in, nhưng có giới hạn. PLA bắt đầu mềm ở khoảng 55–60°C, nên không hợp với chi tiết để trong xe hơi ngoài nắng, gần động cơ, gần nguồn nhiệt. PLA cũng giòn hơn PETG, ABS khi va đập. Khi đó, anh/chị nên cân nhắc:
- giá in 3D PETG – cùng mức “từ 650 đ/g” tại CT3D nhưng dai hơn, chịu ẩm tốt hơn.
- giá in 3D ABS và ASA – chịu nhiệt, chịu ngoài trời tốt hơn, giá từ 1.000 đ/g (ABS) và 2.000 đ/g (ASA).
Bảng so sánh vật liệu đầy đủ có ở bài vật liệu in 3D FDM.
Quy trình báo giá in PLA tại CT3D
- Gửi file: STL, STEP, OBJ hoặc 3MF qua website, Zalo hoặc email.
- Nêu yêu cầu kỹ thuật: công năng, màu, độ bền, số lượng, hạn giao.
- Kỹ sư phân tích file: kiểm tra lỗi, cắt lớp, tính khối lượng thực tế gồm support.
- Báo giá kèm thời gian giao.
- Xác nhận và sản xuất.
- Giao tận nơi hoặc nhận tại xưởng: giao toàn quốc 1–3 ngày sau khi xong qua Viettel Post, Giao Hàng Tiết Kiệm, Bưu điện hoặc đường bay.
Checklist gửi kèm file để báo giá nhanh và đúng: kích thước bao mong muốn (mm), số lượng, màu, mẫu dùng để trưng bày hay lắp ráp, có cần chà nhám hay sơn không, ngày cần nhận hàng. Nếu chưa có file, CT3D nhận dựng file từ ảnh hoặc bản vẽ – xem bài giá dựng file 3D để in.
Ứng dụng thực tế của in PLA theo gram
- Mẫu thử thiết kế (prototype): kiểm tra hình dáng, kích thước, cảm giác cầm trước khi làm khuôn.
- Vỏ hộp điện tử, hộp đựng mạch: dùng trong nhà, không nóng.
- Mô hình trưng bày, đồ án sinh viên: chi phí thấp, màu đa dạng.
- Đồ gá nhẹ, dưỡng kiểm: dùng trong môi trường mát.
- Mẫu gốc để làm khuôn silicon: sau khi chà, sơn lót.
Với mẫu cần sơn đẹp hoặc chi tiết nhỏ dưới 1 mm, anh/chị nên tham khảo thêm in resin vì độ mịn cao hơn. Thông tin giá FDM chi tiết khác có tại trang giá in 3D FDM của in3d.edu.vn. Và để so sánh với các công nghệ khác, anh/chị xem lại bài tổng hợp giá in 3d.
Câu hỏi thường gặp
Giá in 3D PLA bao nhiêu tiền 1 gram?
Tại CT3D, giá in PLA tham khảo 2026 là từ 650 đ/g, tính theo gram thực tế. Mặt bằng thị trường TP.HCM cho in PLA trọn gói lớp 0,2 mm khoảng 1.200–1.800 đ/g.
Gram tính giá có gồm support không?
Có. Gram là lượng nhựa máy đùn ra thực tế, gồm cả thân mẫu và support. Xoay mẫu hợp lý hoặc chia phần có thể giảm support.
Mẫu nhỏ dưới 50 g tính giá thế nào?
Đơn dưới 50 g áp dụng mức đơn tối thiểu, vì chi phí kiểm tra file, khởi động máy và đóng gói là cố định. Gom nhiều chi tiết vào một đơn sẽ có lợi hơn.
Làm sao giảm giá in PLA mà mẫu vẫn bền?
Giảm infill theo công năng, tăng số vách, làm rỗng mẫu khối lớn, xoay hướng in để giảm support và chọn lớp 0,2 mm nếu không cần bề mặt quá mịn.
PLA có dùng được ngoài trời hoặc gần nhiệt không?
Không nên. PLA mềm ở khoảng 55–60°C. Chi tiết gần nhiệt hoặc ngoài trời nên dùng ABS, ASA hoặc PETG.
Video thực tế từ xưởng CT3D
Xem video In 3D khổ lớn giá rẻ do CT3D thực hiện để hình dung rõ hơn quy trình và chất lượng sản phẩm. Xem thêm video tại kênh Chế Tạo Vlog – CT3D.
Liên hệ CT3D – gửi file, nhận báo giá nhanh
Anh/chị có file 3D, bản vẽ 2D, hình ảnh hay chỉ là ý tưởng đều có thể gửi cho CT3D. Kỹ sư sẽ kiểm tra file, tư vấn công nghệ, vật liệu và gửi báo giá kèm thời gian giao hàng.
- Email: [email protected] – [email protected]
- Hotline / Zalo: 0975 008 728 (Mr. Thái) – 0985 936 728 (Mr. Đăng)
- Trụ sở: Bình Dương.
- Xưởng tại TP.HCM: Linh Trung (Thủ Đức), Tam Bình (Thủ Đức), Quận 6 (cũ).
- Xưởng và điểm tiếp nhận khác: Cần Thơ, Đà Nẵng, Biên Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng. Giao hàng toàn quốc.
- Website: ct3dgroup.com – in3d.edu.vn
CT3D – Thiết kế & tạo mẫu 3D: In 3D, Scan 3D, thiết kế ngược, làm khuôn silicon, sơn hoàn thiện, gia công CNC, thi công composite, cung cấp máy in 3D và nhựa in 3D.
Danh sách cửa hàng:
CT3D là đơn vị cung cấp trọn gói các dịch vụ thiết kế và sản xuất theo yêu cầu tại TP.HCM và khu vực lân cận (Bình Dương, Đồng Nai, Long An…). Với năng lực khép kín từ thiết kế 3D, in 3D (FDM, resin/SLA, SLS, in 3D kim loại), scan 3D – thiết kế ngược, làm khuôn, đúc composite – poly resin – poly stone đến gia công CNC và sơn màu hoàn thiện, CT3D đồng hành cùng khách hàng qua toàn bộ quy trình – từ ý tưởng, bản vẽ hay sản phẩm mẫu đến thành phẩm hoàn chỉnh. Dù bạn cần tạo mẫu nhanh, sản xuất số lượng, chế tác tượng – mô hình – quà tặng hay linh kiện kỹ thuật, đội ngũ CT3D sẽ tư vấn công nghệ và vật liệu phù hợp, đảm bảo sản phẩm sắc nét, đúng yêu cầu và tối ưu chi phí. Khách hàng tại TP.HCM và vùng lân cận có thể trao đổi trực tiếp, gửi file online và nhận sản phẩm thuận tiện, hỗ trợ cả đơn gấp lẫn dự án số lượng.
CT3D cung cấp trọn gói các dịch vụ thiết kế và sản xuất theo yêu cầu, phục vụ khách hàng tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Vĩnh Phúc…). Với năng lực khép kín từ thiết kế 3D, in 3D (FDM, resin/SLA, SLS, in 3D kim loại), scan 3D – thiết kế ngược, làm khuôn, đúc composite – poly resin – poly stone đến gia công CNC và sơn màu hoàn thiện, CT3D đồng hành cùng khách hàng qua toàn bộ quy trình – từ ý tưởng, bản vẽ hay sản phẩm mẫu đến thành phẩm hoàn chỉnh. Quy trình làm việc thuận tiện: bạn gửi file 3D hoặc mô tả ý tưởng qua online, đội ngũ CT3D tư vấn công nghệ – vật liệu, báo giá nhanh và giao hàng tận nơi tại Hà Nội. Dù bạn cần tạo mẫu nhanh, sản xuất số lượng, chế tác tượng – mô hình – quà tặng hay linh kiện kỹ thuật, CT3D đều đáp ứng với sản phẩm sắc nét, đúng yêu cầu và tối ưu chi phí.