Trả lời nhanh: Giá in 3D tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương ở CT3D áp dụng cùng bảng giá toàn quốc, tính theo gram nhựa thực tế: PLA và PETG từ 650 đ/g, ABS từ 1.000 đ/g, ASA từ 2.000 đ/g, nhựa sợi carbon từ 2.750 đ/g. Đơn dưới 50 g áp dụng mức tối thiểu. Resin, MJF/SLS và kim loại báo giá theo file. CT3D có xưởng và điểm tiếp nhận tại Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, giao toàn quốc 1–3 ngày sau khi in xong, có tuyến đường bay khi cần gấp.
Khách miền Bắc hỏi CT3D nhiều nhất hai câu: “Ở Bắc có in được không hay phải gửi vào Nam?” và “Phí vận chuyển có làm giá đội lên nhiều không?”. Bài này trả lời hai câu đó bằng phân tích chi phí cụ thể, cộng thêm những điều ít ai nói: khí hậu nồm ẩm miền Bắc ảnh hưởng thế nào đến nhựa in 3D và chi tiết sau in. Bảng giá chung cho mọi công nghệ anh/chị xem ở bài trụ cột giá in 3d.
Giá in 3D Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương được cấu thành từ những gì?
Một báo giá in 3D luôn có ba lớp chi phí. Hiểu rõ từng lớp, anh/chị sẽ biết phần nào có thể tối ưu và phần nào cố định.
- Chi phí in: tính theo gram nhựa (FDM) hoặc theo file (resin, MJF, kim loại). Phần này giống nhau dù anh/chị ở Hà Nội hay Cần Thơ.
- Chi phí hậu xử lý và dịch vụ kèm: chà nhám, sơn, xi mạ, dựng file, làm gấp. Mỗi hạng mục tính riêng, ghi rõ trong báo giá.
- Chi phí giao nhận: phụ thuộc nơi sản xuất, khối lượng, kích thước thùng và tốc độ giao (đường bộ hay đường bay).
Với chi tiết nhỏ, nhẹ, phần thứ ba thường chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí. Với mô hình lớn, cồng kềnh như tượng hoặc mô hình kiến trúc, đóng gói và vận chuyển cần được tính kỹ ngay từ đầu.

Bảng giá tham khảo theo công nghệ cho khách miền Bắc
| Công nghệ / vật liệu | Giá tham khảo | Độ chính xác (tài liệu CT3D) | Khi nào nên chọn |
|---|---|---|---|
| FDM PLA / PETG | từ 650 đ/g (giá CT3D) | ±0,1–0,3 mm, lớp 100–300 micron | Mẫu kiểm tra, đồ gá nhẹ, mô hình đồ án |
| FDM ABS | từ 1.000 đ/g (giá CT3D) | ±0,1–0,3 mm | Vỏ hộp, chi tiết chịu nhiệt vừa |
| FDM ASA | từ 2.000 đ/g (giá CT3D) | ±0,1–0,3 mm | Chi tiết ngoài trời |
| FDM nhựa sợi carbon | từ 2.750 đ/g (giá CT3D) | ±0,1–0,3 mm | Đồ gá cứng, nhẹ |
| Resin SLA tiêu chuẩn | 5–10 cm: 300k–1,2 tr (mặt bằng thị trường TP.HCM, không phải giá CT3D) | ±0,05–0,1 mm, lớp 25–100 micron | Mẫu chi tiết nhỏ, bề mặt mịn, figure |
| MJF / SLS PA12 | báo giá theo file | MJF ±0,05 mm; SLS ±0,05–0,15 mm | Chi tiết kỹ thuật bền, số lượng vừa |
| Kim loại SLM | báo giá theo file | ±0,02 mm, nhám 6–10 µm | Phụ tùng kim loại, khuôn, chi tiết chịu tải |
Nguồn: bảng giá FDM và thông số công nghệ theo tài liệu CT3D 2026; giá resin là mặt bằng thị trường TP.HCM 2026, chỉ để tham khảo.
Ở miền Bắc, khách thường quen gọi “in 3D Hà Nội” chung cho cả FDM và resin. Nhưng hai công nghệ khác nhau về cơ chế, nên cách tính giá cũng khác. FDM đùn sợi nhựa nóng chảy qua đầu phun, nên giá bám theo gram. Resin dùng ánh sáng UV đóng rắn nhựa lỏng từng lớp, giá bám theo thể tích, chiều cao mẫu, lượng support và hậu xử lý (rửa, sấy UV, cắt support), nên thường báo theo file. Theo mặt bằng thị trường, SLA đắt hơn FDM khoảng 1,5–2,5 lần.
Khí hậu nồm ẩm miền Bắc ảnh hưởng gì đến in 3D và chi phí?
Đây là điểm khác biệt thật sự giữa in 3D ở miền Bắc và miền Nam, ít được nhắc đến trong các bảng giá. Mùa nồm (độ ẩm không khí rất cao) và mùa đông lạnh đều tác động lên vật liệu.
Nhựa hút ẩm làm bề mặt xấu và chi tiết giòn
Một số sợi nhựa hút ẩm từ không khí. Nylon (PA) hút ẩm mạnh, PETG và ABS cũng bị ảnh hưởng ở mức nhất định. Khi sợi ẩm đi qua đầu phun nóng, nước bay hơi thành bọt khí nhỏ, gây tiếng lách tách, bề mặt rỗ, kéo sợi và liên kết lớp yếu. Xưởng in phải sấy nhựa trước khi in và bảo quản trong hộp kín có chất hút ẩm. Đây là chi phí vận hành mà xưởng chuyên nghiệp phải gánh; nếu anh/chị tự in tại nhà vào mùa nồm, hãy để ý điều này.
Nhiệt độ phòng thấp làm ABS dễ cong vênh
ABS co ngót khi nguội. Khi phòng in lạnh, phần dưới và phần trên chi tiết nguội không đều, gây cong mép (warping) hoặc nứt giữa các lớp. Xưởng xử lý bằng buồng in kín, giữ nhiệt ổn định. Với chi tiết lớn bằng ABS, kỹ sư có thể đề xuất chuyển sang ASA hoặc PETG nếu yêu cầu kỹ thuật cho phép.
Resin nhạy với nhiệt độ
Theo kinh nghiệm của CT3D, resin nên được giữ ở 25–28°C khi in. Resin lạnh trở nên đặc, khó chảy lấp vùng vừa in, dễ gây lỗi rách lớp hoặc sập mẫu. Mùa đông miền Bắc, xưởng phải kiểm soát nhiệt phòng hoặc làm ấm bể resin.
Chi tiết sau khi giao: bảo quản thế nào?
Chi tiết PA12 in MJF/SLS có thể hút ẩm nhẹ theo thời gian. Mẫu resin để gần cửa sổ nắng có thể ngả màu. Mẫu sơn cần thời gian khô hoàn toàn, mùa nồm khô chậm hơn. Vì vậy, với đơn có sơn giao ra Bắc vào mùa nồm, anh/chị nên dự trù thêm thời gian.
| Vấn đề do khí hậu | Vật liệu bị ảnh hưởng | Biểu hiện | Cách khắc phục |
|---|---|---|---|
| Độ ẩm cao | Nylon, PETG, ABS | Rỗ bề mặt, kéo sợi, chi tiết giòn | Sấy nhựa trước khi in, bảo quản hộp kín |
| Phòng lạnh | ABS, ASA | Cong mép, nứt lớp | Buồng in kín, giữ nhiệt; đổi vật liệu nếu phù hợp |
| Resin lạnh | Resin SLA/DLP/LCD | Rách lớp, sập mẫu | Giữ resin 25–28°C |
| Nồm khi sơn | Mẫu sơn hoàn thiện | Sơn lâu khô, dễ mờ bề mặt | Sơn trong phòng kiểm soát ẩm, cộng thêm thời gian |
Nguồn: nhiệt độ resin theo kinh nghiệm CT3D; đặc tính hút ẩm và co ngót là kiến thức kỹ thuật phổ thông về vật liệu in 3D.
Ví dụ tính chi phí cho khách Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương
Ví dụ 1: Sinh viên Hà Nội in mô hình đồ án
Mô hình sản phẩm dài khoảng 15 cm, chỉ cần kiểm tra hình dáng. Kỹ sư cắt lớp ra khoảng 120 g PLA. Phần in tính từ 120 × 650 = 78.000 đ. Nếu cần bề mặt nhẵn để thuyết trình, cộng thêm phí chà và sơn lót. Nếu cần chi tiết rất nhỏ như chữ nổi dưới 1 mm, nên cân nhắc resin vì FDM có lớp 100–300 micron, khó tái hiện nét mảnh. Bài in mô hình đồ án sinh viên phân tích kỹ hơn.
Ví dụ 2: Nhà máy điện tử Hải Phòng cần đồ gá test
Gá đặt bo mạch để kiểm tra, cần chống tĩnh điện không phải yêu cầu bắt buộc, nhiệt độ phòng. Khối lượng khoảng 250 g PETG. Phần in từ 250 × 650 = 162.500 đ. Nếu cần 20 gá giống nhau, đơn chuyển sang báo giá dự án. Theo mặt bằng thị trường, số lượng 10–30 cái thường được chiết khấu 10–15%.
Ví dụ 3: Xưởng cơ khí Hải Dương cần nắp che ngoài trời
Nắp che 80 g, phơi nắng mưa. Chọn ASA: 80 × 2.000 = 160.000 đ. Nếu chọn PLA để tiết kiệm (80 × 650 = 52.000 đ), chi tiết có thể biến dạng dưới nắng hè và phải làm lại. Rẻ ban đầu nhưng đắt về sau.
Ghi chú: các ví dụ là minh họa cách tính theo giá “từ” của CT3D, giá chốt dựa trên file thật.

Vận chuyển ra miền Bắc: đường bộ hay đường bay?
CT3D có xưởng và điểm tiếp nhận tại Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng. Tùy công nghệ và vật liệu, kỹ sư sẽ báo nơi sản xuất và phương án giao trong báo giá. Các kênh vận chuyển CT3D dùng: Viettel Post, Giao Hàng Tiết Kiệm, Bưu điện và đường bay (Nasco/Vietnam Airlines). Giao toàn quốc 1–3 ngày sau khi in xong.
| Phương án | Ưu điểm | Hạn chế | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| Nhận tại xưởng / điểm tiếp nhận | Kiểm tra trực tiếp, không rủi ro vận chuyển | Phải đi lại | Mẫu dễ vỡ, mẫu đã sơn, cần xem trước khi nhận |
| Chuyển phát đường bộ | Chi phí hợp lý | Thời gian dài hơn đường bay | Chi tiết kỹ thuật nhỏ, không gấp |
| Đường bay | Nhanh nhất cho tuyến xa | Giới hạn kích thước, chi phí cao hơn | Phụ tùng thay thế đang dừng máy, mẫu gấp đi hội chợ |
Nguồn: kênh vận chuyển và thời gian giao theo chính sách CT3D.
Đóng gói mẫu in để không vỡ khi vận chuyển
Mẫu resin mảnh, chi tiết nhỏ như ngón tay figure, ăng-ten mô hình rất dễ gãy. CT3D chèn xốp định hình, bọc riêng từng phần, và với mẫu lớn có thể tách thành nhiều phần lắp ghép để đóng thùng gọn. Nếu anh/chị cần mẫu nguyên khối để trưng bày, hãy báo trước để kỹ sư thiết kế điểm ghép kín đáo.
Lỗi thường gặp khi khách miền Bắc đặt in 3D từ xa
- Gửi file sai đơn vị: file STL không lưu đơn vị, mẫu 100 mm có thể bị hiểu thành 100 cm. Luôn ghi kích thước tổng (dài × rộng × cao) kèm file. Xem thêm bài file STL là gì.
- Không nêu rõ mục đích: “in cho đẹp” và “in để lắp máy” dẫn đến hai cách chọn vật liệu, infill, hướng in khác nhau. Mục đích sai thì giá và chất lượng đều lệch.
- Bỏ qua thời gian vận chuyển khi tính hạn: nên cộng thêm 1–3 ngày giao vào kế hoạch.
- Đặt ngay số lượng lớn khi chưa thử: nên in 1 mẫu, nhận, lắp thử, rồi mới in loạt.
- Chỉ gửi ảnh chụp: ảnh không cho kích thước chính xác. Nếu không có file, cân nhắc scan 3D – xem dịch vụ scan 3D tại Hà Nội.
Quy trình đặt in 3D cho khách Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương
- Gửi file STL, STEP, OBJ hoặc 3MF qua website, Zalo hoặc email. Kèm kích thước tổng.
- Nêu yêu cầu: mục đích, vật liệu mong muốn, số lượng, màu, hạn nhận hàng, địa chỉ giao.
- Kỹ sư phân tích file, kiểm tra lỗi, tính khối lượng.
- Báo giá kèm thời gian, tách rõ phần in, hậu xử lý, vận chuyển.
- Xác nhận, sản xuất.
- Giao tận nơi hoặc nhận tại điểm tiếp nhận.
Checklist trước khi gửi yêu cầu
- File 3D hoặc bản vẽ có kích thước; ghi rõ đơn vị mm.
- Mục đích: trưng bày, lắp ráp, chịu lực, ngoài trời.
- Bề mặt: để thô, chà nhám, sơn màu, xi mạ.
- Số lượng và khả năng đặt lại.
- Hạn cuối cần hàng, đã tính thời gian giao.
- Chấp nhận giao chia phần hay cần nguyên khối.
Ứng dụng in 3D phổ biến ở Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương
Mỗi địa phương có nhu cầu đặc trưng theo cơ cấu kinh tế. Hà Nội tập trung nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, công ty thiết kế, kiến trúc, nên nhu cầu nhiều ở mô hình đồ án, mẫu sản phẩm, mô hình kiến trúc. Hải Phòng và Hải Dương có nhiều khu công nghiệp sản xuất, nên nhu cầu nghiêng về đồ gá, phụ tùng thay thế, mẫu thử trước khi làm khuôn. Bài in 3D đồ gá jig và fixture sẽ đi sâu vào nhóm ứng dụng này.
Với khách cần nhiều công nghệ trong cùng một đơn (vỏ FDM, chi tiết nhỏ resin, bánh răng PA12), CT3D gom về một báo giá. Tham khảo thêm bài in 3D theo yêu cầu tại Hà Nội. Khách cần in chi tiết kim loại có thể xem dịch vụ in 3D kim loại trên in3d.edu.vn. Nếu anh/chị ở phía Nam, đọc bài giá in 3D Bình Dương, Đồng Nai hoặc giá in 3D tại TP.HCM.
Câu hỏi thường gặp
Giá in 3D ở Hà Nội có cao hơn ở TP.HCM không?
Tại CT3D, đơn giá in theo gram áp dụng chung toàn quốc: PLA, PETG từ 650 đ/g, ABS từ 1.000 đ/g. Khác biệt có thể nằm ở chi phí vận chuyển nếu công nghệ cần sản xuất ở xưởng khác.
CT3D có xưởng ở Hải Phòng, Hải Dương không?
CT3D có xưởng và điểm tiếp nhận tại Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng. Kỹ sư sẽ báo nơi sản xuất và cách giao trong báo giá tùy công nghệ.
Mùa nồm có in 3D được không?
Được, nhưng xưởng phải sấy nhựa, bảo quản kín và kiểm soát nhiệt. Resin nên giữ 25–28°C. Đơn có sơn nên dự trù thêm thời gian khô.
Cần gấp phụ tùng thì giao bằng cách nào nhanh nhất?
Với tuyến xa, đường bay (Nasco/Vietnam Airlines) là nhanh nhất. Theo mặt bằng thị trường, làm gấp 1–2 ngày phụ phí khoảng +50%.
Không có file 3D thì sao?
Anh/chị gửi bản vẽ 2D, ảnh kèm kích thước, hoặc scan 3D vật mẫu. Dựng file tính phí riêng, mặt bằng thị trường từ khoảng 200.000 đ/mẫu đơn giản.
Tổng quan chi phí mọi công nghệ, anh/chị xem bài giá in 3d của CT3D.
Video thực tế từ xưởng CT3D
Xem video Dịch vụ in 3D SLA khổ lớn, bề mặt láng mịn do CT3D thực hiện để hình dung rõ hơn quy trình và chất lượng sản phẩm. Xem thêm video tại kênh Chế Tạo Vlog – CT3D.
Liên hệ CT3D – gửi file, nhận báo giá nhanh
Anh/chị có file 3D, bản vẽ 2D, hình ảnh hay chỉ là ý tưởng đều có thể gửi cho CT3D. Kỹ sư sẽ kiểm tra file, tư vấn công nghệ, vật liệu và gửi báo giá kèm thời gian giao hàng.
- Email: [email protected] – [email protected]
- Hotline / Zalo: 0975 008 728 (Mr. Thái) – 0985 936 728 (Mr. Đăng)
- Trụ sở: Bình Dương.
- Xưởng tại TP.HCM: Linh Trung (Thủ Đức), Tam Bình (Thủ Đức), Quận 6 (cũ).
- Xưởng và điểm tiếp nhận khác: Cần Thơ, Đà Nẵng, Biên Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng. Giao hàng toàn quốc.
- Website: ct3dgroup.com – in3d.edu.vn
CT3D – Thiết kế & tạo mẫu 3D: In 3D, Scan 3D, thiết kế ngược, làm khuôn silicon, sơn hoàn thiện, gia công CNC, thi công composite, cung cấp máy in 3D và nhựa in 3D.
Danh sách cửa hàng:
CT3D là đơn vị cung cấp trọn gói các dịch vụ thiết kế và sản xuất theo yêu cầu tại TP.HCM và khu vực lân cận (Bình Dương, Đồng Nai, Long An…). Với năng lực khép kín từ thiết kế 3D, in 3D (FDM, resin/SLA, SLS, in 3D kim loại), scan 3D – thiết kế ngược, làm khuôn, đúc composite – poly resin – poly stone đến gia công CNC và sơn màu hoàn thiện, CT3D đồng hành cùng khách hàng qua toàn bộ quy trình – từ ý tưởng, bản vẽ hay sản phẩm mẫu đến thành phẩm hoàn chỉnh. Dù bạn cần tạo mẫu nhanh, sản xuất số lượng, chế tác tượng – mô hình – quà tặng hay linh kiện kỹ thuật, đội ngũ CT3D sẽ tư vấn công nghệ và vật liệu phù hợp, đảm bảo sản phẩm sắc nét, đúng yêu cầu và tối ưu chi phí. Khách hàng tại TP.HCM và vùng lân cận có thể trao đổi trực tiếp, gửi file online và nhận sản phẩm thuận tiện, hỗ trợ cả đơn gấp lẫn dự án số lượng.
CT3D cung cấp trọn gói các dịch vụ thiết kế và sản xuất theo yêu cầu, phục vụ khách hàng tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Vĩnh Phúc…). Với năng lực khép kín từ thiết kế 3D, in 3D (FDM, resin/SLA, SLS, in 3D kim loại), scan 3D – thiết kế ngược, làm khuôn, đúc composite – poly resin – poly stone đến gia công CNC và sơn màu hoàn thiện, CT3D đồng hành cùng khách hàng qua toàn bộ quy trình – từ ý tưởng, bản vẽ hay sản phẩm mẫu đến thành phẩm hoàn chỉnh. Quy trình làm việc thuận tiện: bạn gửi file 3D hoặc mô tả ý tưởng qua online, đội ngũ CT3D tư vấn công nghệ – vật liệu, báo giá nhanh và giao hàng tận nơi tại Hà Nội. Dù bạn cần tạo mẫu nhanh, sản xuất số lượng, chế tác tượng – mô hình – quà tặng hay linh kiện kỹ thuật, CT3D đều đáp ứng với sản phẩm sắc nét, đúng yêu cầu và tối ưu chi phí.